Dịch vụ quyết toán thuế doanh nghiệp



truy Lượt Xem:10013

Hướng dẫn hạch toán tiền lương thanh toán cho người lao động và tính chính xác tiền lương phải trả cho người lao động vào từng bộ phận có liên quan

 Những nhiệm vụ của kế toán tiền lương:

– Tổ chức theo dõi, ghi chép, phản ánh kịp thời số lượng người lao động, thời gian lao động, tính chính xác tiền lương phải trả cho người lao động vào từng bộ phận có liên quan.

- Hàng tháng, các tổ chức, DN đều phải hạch toán tiền lương với người lao động dựa vào các yếu tố chính như: Bảng chấm công, ngày, giờ tăng ca, phụ cấp, hợp đồng khoán,… để thanh toán lương và bảo hiểm cho người lao động.

– Dựa vào bảng chấm công và các giấy tờ liên quan như giấy xin nghỉ phép, quy chế lương thưởng,…Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động theo đúng quy định của pháp luật và quy chế của DN.

– Kiểm tra liên tục tình hình sử dụng quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.

– Lập thang bảng lương để nộp cho cơ quan bảo hiểm.

– Lập báo cáo về lao động, tiền lương, KPCĐ, BHXH, BHYT thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán. Hoàn thiện bộ hồ sơ chứng từ của tiền lương để đủ cơ sở chắc chắn tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.

 hạch toán tiền lương

Chứng từ kế toán tiền lương bao gồm:

– Bảng chấm công.

– Lập đề nghị thanh toán lương.

– Bảng tạm ứng lương.

– Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành.

– Hợp đồng lao động.

– Bảng thanh toán lương và KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN.

– Các quyết định thôi việc, chấm dứt Hợp đồng.

– Báo cáo quyết toán thuế TNCN.

– Bảng thanh toán tiền thưởng.

– Các hồ sơ, giấy tờ khác liên quan.

Hướng dẫn hạch toán tiền lương theo Thông Tư 200.

Khi hạch toán tiền lương, căn cứ vào quy trình kế toán tiền lương, kế toán hạch toán các nghiệp vụ cụ thể như sau:

Tính tiền lương phải trả cho người lao động vào Cuối tháng

Căn cứ vào Bảng chấm công và các chứng từ liên quan, kế toán tiến hành tính tiền lương phải trả cho người lao động. Kế toán hạch toán:

Nợ các TK 622, 623, 627, 641, 642 (chi tiết từng TK): Tiền lương phải trả cho người lao động

Có TK 334: Tổng số tiền lương phải trả cho người lao động.

Tính các khoản trích theo lương cho người lao động vào Cuối tháng

Căn cứ vào tỷ lệ trích các khoản theo lương theo quy định mới nhất, kế toán tiến hành trích các khoản theo lương theo 2 trường hợp: Trường hợp các khoản trích theo lương trừ vào chi phí doanh nghiệp; Trường hợp các khoản trích theo lương trừ vào lương của người lao động. Hạch toán cụ thể như sau:

Đối với Trường hợp các khoản trích theo lương trừ vào chi phí doanh nghiệp.

Kế toán hạch toán:

Nợ các TK 622, 623, 627, 6411, 6421 (chi tiết từng TK): Tổng các khoản trích theo lương ( 23,5%)

Có TK 3382: Kinh phí công đoàn (2%)

Có TK 3383: Bảo hiểm xã hội (17,5%)

Có TK 3384: Bảo hiểm y tế (3%)

Có TK 3386: Bảo hiểm thất nghiệp (1%).

Đối với Trường hợp các khoản trích theo lương trừ vào lương của người lao động.

Kế toán hạch toán:

Nợ TK 334: Tổng các khoản trích theo lương (10,5%).

Có TK 3383: Bảo hiểm xã hội (8%)

Có TK 3384: Bảo hiểm y tế (1,5%)

Có TK 3386: Bảo hiểm thất nghiệp (1%).

Nộp các khoản bảo hiểm, kinh phí trích theo lương theo quy định.

Khi Doanh nghiệp nộp các khoản bảo hiểm và kinh phí trích theo lương cho Cơ quan BHXH (32%) và Liên đoàn lao động (2%). Kế toán hạch toán:

Nợ TK 3382: Kinh phí công đoàn (2%)

Nợ TK 3383: Bảo hiểm xã hội (25,5%)

Nợ TK 3384: Bảo hiểm y tế (4,5%)

Nợ TK 3386: Bảo hiểm thất nghiệp (2%)

Có TK 112: Tổng số tiền bảo hiểm phải nộp (34%).

Tính thuế thu nhập cá nhân (đối tượng phải chịu thuế TNCN).

Căn cứ vào Luật thuế TNCN, người lao động thuộc đối tượng chịu thuế TNCN sẽ phải nộp thuế TNCN vào Ngân sách nhà nước. Khi người lao động ủy quyền Quyết toán thuế TNCN cho doanh nghiệp, kế toán hạch toán như sau:

– Khi tính thuế thu nhập cá nhân cho đối tượng người lao động phải nộp thuế TNCN, kế toán trừ số thuế TNCN phải nộp vào lương người lao động, hạch toán:

Nợ TK 334: Tiền thuế TNCN phải nộp

Có TK 3335: Tiền thuế TNCN phải nộp.

– Khi nộp thuế thu nhập các nhân cho các đối tượng chịu thuế, căn cứ vào Hồ sơ khai thuế 02/KK-TNCN, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, kế toán hạch toán:

Nợ TK 3335: Số tiền nộp thuế Thu nhập cá nhân

Có các TK 111, 112: Số tiền nộp thuế Thu nhập cá nhân.

Thanh toán tiền lương cho công nhân viên của doanh nghiệp.

Định kỳ, DN thanh toán tiền lương cho người lao động. Kế toán hạch toán số tiền lương phải trả cho người lao động sau khi đã trừ thuế, bảo hiểm và các khoản khác.

Nợ TK 334: Số tiền lương phải trả

Có các TK 111, 112: Số tiền lương phải trả.

Doanh nghiệptrả lương hoặc thưởng cho người lao động của doanh nghiệp bằng sản phẩm, hàng hoá.

Tùy vào từng DN, Kế toán hạch toán trả lương hoặc thưởng cho người lao động của doanh nghiệp bằng sản phẩm, hàng hoá theo 2 trường hợp: Trường hợp sản phẩm, hàng hoá trả cho người lao động thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ; Trường hợp sản phẩm, hàng hoá trả cho người lao động không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp. Cụ thể:

Trường hợp sản phẩm, hàng hoá trả cho người lao động thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ.

Phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo giá bán chưa có thuế GTGT, kế toán hạch toán:

Nợ TK 334: Trả người lao động bằng sản phẩm, hàng hóa

Có TK 3331: Tiền thuế GTGT phải nộp

Có TK 511: Doanh thu hàng hóa, sản phẩm trả người lao động.

Trường hợp sản phẩm, hàng hoá trả cho người lao động không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp.

Phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo giá thanh toán, kế toán hạch toán:

Nợ TK 334: Phải trả người lao động bằng sản phẩm, hàng hóa

Có TK 511: Doanh thu hàng hóa phải trả người lao động.

Kế toán tính tiền thưởng trả cho công nhân viên.

– Xác định số tiền thưởng trả công nhân viên từ quỹ khen thưởng, kế toán hạch toán:

Nợ TK 353: Tiền thưởng phải trả cho công nhân viên

Có TK 334: Tiền thưởng phải trả cho công nhân viên.

– Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng, kế toán hạch toán:

Nợ TK 334: Tiền thưởng phải trả cho công nhân viên

Có các TK 111, 112,… : Tiền thưởng phải trả cho công nhân viên.

Tags:

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn