Dịch vụ quyết toán thuế doanh nghiệp



truy Lượt Xem:10011

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế gián thu, thu vào các mặt hàng được phép xuất, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam Vậy cách tính thuế xuất nhập khẩu như thế nào?

Thuế xuất nhập khẩu có mục đích:

Là bảo hộ nền sản xuất trong nước nhưng không thể áp dụng các biện pháp hành chính.

Thuế xuất nhập khẩu chỉ thu một lần, áp dụng cho hàng hóa mậu dịch và phi mậu dịch

Đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu bao gồm:

  • Hàng hóa xuất, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế được phép trao đổi, mua, bán, vay nợ với nước ngoài.
  • Hàng hóa xuất, nhập khẩu để làm hàng mẫu, quảng cáo, dự hội chợ triển lãm, viện trợ hoàn lại và không hoàn lại.
  • Hàng hóa hoặc quà biếu, tặng, tài sản di chuyển vượt tiêu chuẩn hành lý được miễn thuế.
  • Hàng hóa xuất, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế nước ngoài, các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
  • Hàng hóa được phép xuất khẩu vào khu chế xuất tại Việt Nam và doanh nghiệp trong khu chế xuất được phép nhập khẩu vào thị trường Việt Nam.

cách tính thuế xuất nhập khẩu

Đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu

  • Chủ hàng hóa xuất, nhập khẩu.
  • Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh quốc tế nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế.
  • Tổ chức tín dụng hoạt động theo quy định của luật. Các tổ chức tín dụng nộp thay thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
  • Tổ chức nhận ủy thác xuất, nhập khẩu hàng hóa.
  • Cá nhân có hàng hóa xuất, nhập khẩu khi xuất, nhập cảnh, gửi hoặc nhận hàng qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
  • Đại lý làm thủ tục hải quan được những đối tượng trên ủy quyền nộp thuế xuất, nhập khẩu.

Hướng dẫn cách tính thuế xuất nhập khẩu

Căn cứ tính thuế:

Đối với mặt hàng áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%)

Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan;

Giá tính thuế từng mặt hàng được xác định theo quy định của pháp luật về trị giá hải quan.

Thuế suất từng mặt hàng.

Đối với thuế xuất khẩu: Được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu.

Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu: được quy định cụ thể cho từng mặt hàng. Gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường

Đối với mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối

Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan;

Mức thuế tuyệt đối tính trên một đơn vị hàng hóa.

Ngoài ra, đối với mặt hàng có sự thay đổi mục đích đã được miễn thuế, xét miễn thuế. Căn cứ tính thuế là: số lượng, giá tính thuế. Và thuế suất tại thời điểm có sự thay đổi mục đích của mặt hàng đã được miễn thuế, xét miễn thuế.

Trị giá tính thuế và thuế suất:

Đối với hàng hóa xuất khẩu:

Trị giá tính thuế là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I) và phí vận tải quốc tế (F) => giá FOB.

Đối với hàng hóa nhập khẩu:

Giá tính thuế là giá thực tế
 phải trẻ đến cửa khẩu nhập đầu tiên

-

giá CIF

Giá tính thuế tính bằng đồng Việt Nam. Nếu là ngoại tệ thì được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào do ngân hàng nhà nước công bố.

Thuế suất thuế xuất khẩu quy định cụ thể cho từng mặt hàng theo biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài Chính ban hành.

Công thức tính thuế xuất nhập khẩu:

Mặt hàng áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm:

 Thuế XNK
 phải nộp

=

số lượng hàng hóa
thực tế XNK

*

Trị giá tính thuế
trên mỗi đơn vị

*

Thuế suất
thuế XNK

Mặt hàng áp dụng thuế suất tuyệt đối:

Thuế XNK phải nộp

=

Số lượng hàng hóa
 thực tế XNK

*

Mức thuế tuyệt đối
trên một đơn vị

 

Tags:

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn