Dịch vụ quyết toán thuế doanh nghiệp



truy Lượt Xem:10011

Đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt 2019 được quy định tại Điều 3 Luật số 27/2008/QH12

Và được hướng dẫn tại:

  + Điều 3 Nghị định 108/2015/NĐ-CP.

  + Khoản 1, Điều 1 Nghị định 14/2019/NĐ-CP.

  + Điều 3 Thông tư 95/2015/TT-BTC.

Đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2019

 1. Đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là các loại hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu. Bao gồm:

 * Hàng hoá bán, gia công cho doanh nghiệp chế xuất. (Ngoại trừ hàng hóa đó là ô tô dưới 24 chỗ ngồi bán cho doanh nghiệp chế xuất)

 – Bộ hồ sơ đầy đủ để hàng hóa này thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

    + Tờ khai hàng hoá xuất khẩu.

    + Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc gia công hàng hóa với nước ngoài.

    + Hoá đơn bán hàng hoặc trả hàng, hóa đơn thanh toán tiền gia công hàng hóa.

    + Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

LƯU Ý.

 + Nếu bên mua sử dụng hình hình thức thanh toán trả chậm.

Bên bán và bên mua phải có thỏa thuận bằng văn bản ghi trong hợp đồng xuất khẩu về việc thanh toán trả chậm này. Khi đến thời hạn thanh toán yêu cầu phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

 + Nếu là uỷ thác xuất khẩu: bên nhận uỷ thác xuất khẩu cũng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

 * Trường hợp cơ sở sản xuất tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu theo giấy phép tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu, trong thời hạn chưa phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì khi tái nhập khẩu không phải nộp thuế TTĐB.

Tuy nhiên khi cơ sở sản xuất bán hàng hoá này thì sẽ phải nộp thuế TTĐB.

 * Hàng hóa do cơ sở sản xuất bán hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế.

– Bộ hồ sơ đầy đủ để hàng hóa này thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.:

    + Hợp đồng mua bán hàng hoá để xuất khẩu. (hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu giữa cơ sở sản xuất và cơ sở kinh doanh xuất khẩu đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu).

    + Hóa đơn bán hàng, giao hàng uỷ thác xuất khẩu.

    + Biên bản thanh lý hợp đồng bán hàng hoá để xuất khẩu. (hoặc biên bản thanh lý hợp đồng uỷ thác xuất khẩu).

LƯU Ý: Đối với hàng hoá cơ sở xuất khẩu mua, nhận uỷ thác xuất khẩu để xuất khẩu. Nhưng sau đó không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước. Thì cơ sở kinh doanh xuất khẩu phải kê khai, nộp thuế TTĐB đối với các hàng hoá này khi tiêu thụ trong nước.

 * Hàng hoá mang ra nước ngoài để bán tại hội chợ triển lãm ở nước ngoài.

Tuy nhiên cần phải có đầy đủ bộ hồ sơ như sau:

     + Tờ khai hàng hoá xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan về hàng hoá đã xuất khẩu.

   + Giấy mời hoặc giấy đăng ký tham gia hội chợ triển lãm ở nước ngoài.

    + Bảng kê hàng bán tại hội chợ triển lãm.

    + Chứng từ thanh toán tiền đối với hàng hoá bán tại hội chợ triển lãm, trường hợp bán hàng thu tiền mặt có giá trị trên mức quy định thì phải khai báo với cơ quan Hải quan, có chứng từ nộp tiền vào ngân hàng theo quy định hiện hành.

2. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Bao gồm :

 – Hàng quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu.

 – Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng, quà biếu.

 – Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu. Trường hợp thực tái xuất khẩu trong thời hạn không phải nộp thuế nhập khẩu thì không phải nộp thuế TTĐB tương ứng với số hàng thực tái xuất khẩu.

 – Hàng tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm, nếu thực tái xuất khẩu trong thời hạn chưa phải nộp thuế nhập khẩu theo chế độ quy định. Hết thời gian hội chợ, triển lãm mà tổ chức, cá nhân không tái xuất hàng tạm nhập khẩu thì phải kê khai, nộp thuế TTĐB;

 – Hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu của cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài khi xuất, nhập cảnh qua cửa khẩu Việt Nam.

  – Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao.

– Hàng nhập khẩu để bán miễn thuế tại các cửa hàng bán hàng miễn thuế.

3. Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch và tàu bay sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng.

 – Ngoài ra theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 14/2019/NĐ-CP có bổ sung thêm:

Tàu bày tàu bay sử dụng cho mục đích: phun thuốc trừ sâu, chữa cháy, quay phim, chụp ảnh, đo đạc bản đồ cũng thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

4. Xe ô tô cứu thương; xe ô tô chở phạm nhân; xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông.

 5. Đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là điều hoà nhiệt độ có công suất từ 90.000 BTU trở xuống chỉ để lắp trên phương tiện vận tải, bao gồm ô tô, toa xe lửa, tàu, thuyền, tàu bay.

6. Các đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt khác cần chú ý.

  – Hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan,

– Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan.

 – Hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau,

Ngoại trừ trường hợp: hàng hóa được đưa vào khu được áp dụng quy chế khu phi thuế quan có dân cư sinh sống, không có hàng rào cứng và xe ô tô chở người dưới 24 chỗ.

Tags:

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn